Lines Matching refs:t
4 Vim là một trình soạn thảo rất mạnh. Vim có rất nhiều câu lệnh,
5 chính vì thế không thể trình bày hết được trong cuốn hướng dẫn này.
9 Cần khoảng 25-30 phút để hoàn thành bài học, phụ thuộc vào thời
12 Các câu lệnh trong bài học sẽ thay đổi văn bản này. Vì thế hãy tạo
13 một bản sao của tập tin này để thực hành (nếu bạn dùng "vimtutor"
16 Hãy nhớ rằng hướng dẫn này viết với nguyên tắc "học đi đôi với hành".
21 j đủ số lần cần thiết (di chuyển con trỏ) để Bài 1.1 hiện ra đầy đủ
31 j phím j trong như một mũi tên chỉ xuống
36 ---> Bây giờ bạn biết cách chuyển tới bài học thứ hai.
43 Chú ý: Các phím mũi tên cũng làm việc. Nhưng một khi sử dụng thành thạo hjkl,
44 bạn sẽ di chuyển con trỏ nhanh hơn so với các phím mũi tên.
50 !! CHÚ Ý: Trước khi thực hiện bất kỳ lệnh nào, xin hãy đọc cả bài học này!!
56 ---> Lệnh này sẽ thoát trình soạn thảo mà KHÔNG ghi nhớ bất kỳ thay đổi nào mà bạn đã làm.
57 Nếu bạn muốn ghi nhớ những thay đổi đó và thoát thì hãy gõ:
60 3. Khi thấy dấu nhắc shell, hãy gõ câu lệnh đã đưa bạn tới hướng dẫn này. Có
64 ---> 'vim' là trình soạn thảo vim, 'tutor.vi' là tập tin bạn muốn soạn thảo.
66 4. Nếu bạn đã nhớ và nắm chắc những câu lệnh trên, hãy thực hiện các bước từ
67 1 tới 3 để thoát và quay vào trình soạn thảo. Sau đó di chuyển con trỏ
68 tới Bài 1.3.
73 ** Trong chế độ Câu lệnh nhấn x để xóa ký tự nằm dưới con trỏ. **
75 1. Di chuyển con trỏ tới dòng có dấu --->.
77 2. Để sửa lỗi, di chuyển con trỏ để nó nằm trên ký tự sẽ bị
80 3. Nhấn phím x để xóa ký tự không mong muốn.
82 4. Lặp lại các bước từ 2 tới 4 để sửa lại câu.
86 5. Câu trên đã sửa xong, hãy chuyển tới Bài 1.4.
88 Chú ý: Khi học theo cuốn hướng dẫn này đừng cố nhớ, mà học từ thực hành.
98 1. Di chuyển con trỏ tới dòng có dấu ---> đầu tiên.
100 2. Để dòng thứ nhất giống hệt với dòng thứ hai, di chuyển con trỏ lên ký tự
105 4. Sau mỗi lần chèn từ còn thiếu nhấn <ESC> để trở lại chế dộ Câu lệnh.
106 Lặp lại các bước từ 2 tới 4 để sửa câu này.
111 5. Sau khi thấy quen với việc chèn văn bản hãy chuyển tới phần tổng kết
119 1. Con trỏ được di chuyển bởi các phím mũi tên hoặc các phím hjkl.
122 2. Để vào Vim (từ dấu nhắc %) gõ: vim TÊNTẬPTIN <ENTER>
124 3. Muốn thoát Vim gõ: <ESC> :q! <ENTER> để vứt bỏ mọi thay đổi.
127 4. Để xóa bỏ ký tự nằm dưới con trỏ trong chế độ Câu lệnh gõ: x
129 5. Để chèn văn bản tại vị trí con trỏ trong chế độ Câu lệnh gõ:
132 CHÚ Ý: Nhấn <ESC> sẽ đưa bạn vào chế độ Câu lệnh hoặc sẽ hủy bỏ một câu lệnh
135 Bây giờ chúng ta tiếp tục với Bài 2.
142 ** Gõ dw để xóa tới cuối một từ. **
146 2. Di chuyển con trỏ tới dòng có dấu --->.
148 3. Di chuyển con trỏ tới ký tự đầu của từ cần xóa.
150 4. Gõ dw để làm từ đó biến mất.
152 CHÚ Ý: các ký tự dw sẽ xuất hiện trên dòng cuối cùng của màn hình khi bạn gõ
153 chúng. Nếu bạn gõ nhầm, hãy nhấn <ESC> và làm lại từ đầu.
155 ---> Khi trái tỉm tìm tim ai như mùa đông giá lạnh lanh
158 5. Lặp lại các bước cho đến khi sửa xong câu thơ rồi chuyển tới Bài 2.2.
165 ** gõ d$ để xóa tới cuối một dòng. **
169 2. Di chuyển con trỏ tới dòng có dấu --->.
171 3. Di chuyển con trỏ tới cuối câu đúng (SAU dấu . đầu tiên).
173 4. Gõ d$ để xóa tới cuối dòng.
178 5. Chuyển tới Bài 2.3 để hiểu cái gì đang xảy ra.
192 số - là số lần thực hiện câu lệnh (không bắt buộc, mặc định=1).
194 đối_tượng - câu lệnh sẽ thực hiện trên chúng (liệt kê phía dưới).
196 Danh sách ngắn của đối tượng:
197 w - từ con trỏ tới cuối một từ, bao gồm cả khoảng trắng.
198 e - từ con trỏ tới cuối một từ, KHÔNG bao gồm khoảng trắng.
199 $ - từ con trỏ tới cuối một dòng.
201 CHÚ Ý: Dành cho những người ham tìm hiểu, chỉ nhấn đối tượng trong chế độ Câu
211 ** Gõ dd để xóa cả một dòng. **
213 Người dùng thường xuyên xóa cả một dòng, vì thế các nhà phát triển Vi đã
214 quyết định dùng hai chữ d để đơn giản hóa thao tác này.
216 1. Di chuyển con trỏ tới dòng thứ hai trong cụm phía dưới.
218 3. Bây giờ di chuyển tới dòng thứ tư.
219 4. Gõ 2dd (hãy nhớ lại bộ ba số-câu lệnh-đối tượng) để xóa hai dòng.
226 7) Hãy để tự em lau nước mắt của mình
227 8) Lặng lẽ sống những đêm dài bất tận
234 ** Nhấn u để hủy bỏ những câu lệnh cuối cùng, U để sửa cả một dòng. **
236 1. Di chuyển con trỏ tới dòng có dấu ---> và đặt con trỏ trên từ có lỗi
248 8. Đây là những câu lệnh rất hữu ích. Bây giờ chuyển tới Tổng kết Bài 2.
257 1. Để xóa từ con trỏ tới cuối một từ gõ: dw
259 2. Để xóa từ con trỏ tới cuối một dòng gõ: d$
261 3. Để xóa cả một dòng gõ: dd
263 4. Một câu lệnh trong chế độ Câu lệnh có dạng:
267 số - là số lần thực hiện câu lệnh (không bắt buộc, mặc định=1).
269 đối_tượng - câu lệnh sẽ thực hiện trên chúng, ví dụ w (từ),
270 $ (tới cuối một dòng), v.v...
272 5. Để hủy bỏ thao tác trước, gõ: u (chữ u thường)
273 Để hủy bỏ tất cả các thao tác trên một dòng, gõ: U (chữ U hoa)
280 ** Gõ p để dán những gì vừa xóa tới sau con trỏ. **
282 1. Di chuyển con trỏ tới dòng đầu tiên trong cụm ở dưới.
284 2. Gõ dd để xóa và ghi lại một dòng trong bộ nhớ đệm của Vim.
286 3. Di chuyển con trỏ tới dòng Ở TRÊN chỗ cần dán.
290 5. Lặp lại các bước từ 2 tới 4 để đặt các dòng theo đúng thứ tự của chúng.
294 c) Đừng để em mất đi niềm hy vọng đó
295 a) Ai sẽ giúp em vượt qua sóng gió
303 ** Gõ r và một ký tự để thay thế ký tự nằm dưới con trỏ. **
305 1. Di chuyển con trỏ tới dòng có dấu --->.
307 2. Di chuyển con trỏ tới ký tự gõ sai đầu tiên.
309 3. Gõ r và ký tự đúng.
311 4. Lặp lại các bước từ 2 đến 4 để sửa cả dòng.
318 CHÚ Ý: Hãy nhớ rằng bạn cần thực hành, không nên "học vẹt".
326 ** Để thay đổi một phần hay cả một từ, gõ cw . **
328 1. Di chuyển con trỏ tới dòng có dấu --->.
330 2. Đặt con trỏ trên chữ trong.
332 3. Gõ cw và sửa lại từ (trong trường hợp này, gõ 'ine'.)
334 4. Gõ <ESC> và chuyển tới lỗi tiếp theo (chữ cái đầu tiên trong số cần thay.)
336 5. Lặp lại các bước 3 và 4 cho tới khi thu được dòng như dòng thứ hai.
338 ---> Trên dùgn này có một dầy từ cần tyays đổi, sử dunk câu lệnh thay đổi.
339 ---> Trên dong này có một vai từ cần thay đổi, sử dung câu lệnh thay đổi.
341 Chú ý rằng cw không chỉ thay đổi từ, nhưng còn đưa bạn vào chế độ chèn.
349 ** Câu lệnh thay đổi được sử dụng với cùng đối tượng như câu lệnh xóa. **
351 1. Câu lệnh thay đổi làm việc tương tự như câu lệnh xóa. Định dạng như sau:
355 2. Đối tượng cũng giống như ở trên, ví dụ w (từ), $ (cuối dòng), v.v...
357 3. Di chuyển con trỏ tới dòng có dấu --->.
359 4. Di chuyển con trỏ tới dòng có lỗi đầu tiên.
372 1. Để dán đoạn văn bản vừa xóa, gõ p. Câu lệnh này sẽ đặt đoạn văn bản này
373 PHÍA SAU con trỏ (nếu một dòng vừa bị xóa, dòng này sẽ được đặt vào dòng
376 2. Để thay thế ký tự dưới con trỏ, gõ r và sau đó gõ
377 ký tự muốn thay vào.
379 3. Câu lệnh thay đổi cho phép bạn thay đổi đối tượng chỉ ra từ con
380 trỏ tới cuối đối tượng. vd. Gõ cw để thay đổi từ
381 con trỏ tới cuối một từ, c$ để thay đổi tới cuối một dòng.
387 Bây giờ chúng ta tiếp tục bài học mới.
395 ** Gõ CTRL-g để hiển thị vị trí của bạn trong tập tin và thông tin về tập tin.
396 Gõ SHIFT-G để chuyển tới một dòng trong tập tin. **
398 Chú ý: Đọc toàn bộ bài học này trước khi thực hiện bất kỳ bước nào!!
400 1. Giữ phím Ctrl và nhấn g . Một dòng thông tin xuất hiện tại cuối trang
401 với tên tập tin và dòng mà bạn đang nằm trên. Hãy nhớ số dòng này
404 2. Nhấn shift-G để chuyển tới cuối tập tin.
406 3. Gõ số dòng mà bạn đã nằm trên và sau đó shift-G. Thao tác này sẽ đưa bạn
407 trở lại dòng mà con trỏ đã ở trước khi nhấn tổ hợp Ctrl-g.
410 4. Nếu bạn cảm thấy đã hiểu rõ, hãy thực hiện các bước từ 1 tới 3.
418 ** Gõ / và theo sau là cụm từ muốn tìm kiếm. **
420 1. Trong chế độ Câu lệnh gõ ký tự / .Chú ý rằng ký tự này và con trỏ sẽ
421 xuất hiện tại cuối màn hình giống như câu lệnh : .
423 2. Bây giờ gõ 'loiiiii' <ENTER>. Đây là từ bạn muốn tìm.
425 3. Để tìm kiếm cụm từ đó lần nữa, đơn giản gõ n .
426 Để tìm kiếm cụm từ theo hướng ngược lại, gõ Shift-N .
428 4. Nếu bạn muối tìm kiếm cụm từ theo hướng ngược lại đầu tập tin, sử dụng
433 Chú ý: Khi tìm kiếm đến cuối tập tin, việc tìm kiếm sẽ tiếp tục từ đầu
434 tập tin này.
441 ** Gõ % để tìm kiếm ),], hay } . **
443 1. Đặt con trỏ trên bất kỳ một (, [, hay { nào trong dòng có dấu --->.
445 2. Bây giờ gõ ký tự % .
447 3. Con trỏ sẽ di chuyển đến dấu ngoặc tạo cặp (dấu đóng ngoặc).
451 ---> Đây là ( một dòng thử nghiệm với các dấu ngoặc (, [ ] và { } . ))
453 Chú ý: Rất có ích khi sửa lỗi chương trình, khi có các lỗi thừa thiếu dấu ngoặc!
466 1. Di chuyển con trỏ tới dòng có dấu --->.
468 2. Gõ :s/duou/ruou <ENTER> . Chú ý rằng câu lệnh này chỉ thay đổi từ tìm
469 thấy đầu tiên trên dòng (từ 'duou' đầu dòng).
472 Lệnh này sẽ thay thế tất cả những từ ('duou') tìm thấy trên dòng.
477 gõ :#,#s/cũ/mới/g trong đó #,# là số thứ tự của hai dòng.
478 Gõ :%s/cũ/mới/g để thực hiện thay thế trong toàn bộ tập tin.
487 1. Ctrl-g vị trí của con trỏ trong tập tin và thông tin về tập tin.
488 Shift-G di chuyển con trỏ tới cuối tập tin. Số dòng và theo sau
489 là Shift-G di chuyển con trỏ tới dòng đó.
491 2. Gõ / và cụm từ theo sau để tìm kiếm cụm từ VỀ PHÍA TRƯỚC.
492 Gõ ? và cụm từ theo sau để tìm kiếm cụm từ NGƯỢC TRỞ LẠI.
493 Sau một lần tìm kiếm gõ n để tìm kiếm cụm từ lại một lần nữa theo hướng
494 đã tìm hoặc Shift-N để tìm kiếm theo hướng ngược lại.
496 3. Gõ % khi con trỏ nằm trên một (,),[,],{, hay } sẽ chỉ ra vị trí của
500 Để thay thế 'mới' cho tất cả 'cũ' trên dòng, gõ :s/cũ/mới/g
502 Để thay thế trong toàn bộ tập tin, gõ :%s/cũ/mới/g
510 ** Gõ :! theo sau là một câu lệnh ngoại trú để thực hiện câu lệnh đó. **
512 1. Gõ câu lệnh quen thuộc : để đặt con trỏ tại cuối màn hình.
513 Thao tác này cho phép bạn nhập một câu lệnh.
515 2. Bây giờ gõ ký tự ! (chấm than). Ký tự này cho phép bạn
516 thực hiện bất kỳ một câu lệnh shell nào.
522 Chú ý: Có thể thực hiện bất kỳ câu lệnh ngoại trú nào theo cách này.
524 Chú ý: Tất cả các câu lệnh : cần kết thúc bởi phím <ENTER>
535 1. Gõ :!dir hoặc :!ls để lấy bảng liệt kê thư mục hiện thời.
536 Như bạn đã biết, bạn cần gõ <ENTER> để thực hiện.
538 2. Chọn một tên tập tin chưa có, ví dụ TEST.
540 3. Bây giờ gõ: :w TEST (trong đó TEST là tên tập tin bạn đã chọn.)
542 4. Thao tác này ghi toàn bộ tập tin (Hướng dẫn dùng Vim) dưới tên TEST.
543 Để kiểm tra lại, gõ :!dir một lần nữa để liệt kê thư mục.
545 Chú ý: Nếu bạn thoát khỏi Vim và quay trở lại với tên tập tin TEST, thì tập
546 tin sẽ là bản sao của hướng dẫn tại thời điểm bạn ghi lại.
548 5. Bây giờ xóa bỏ tập tin (MS-DOS): :!del TEST
556 ** Để ghi một phần của tập tin, gõ :#,# w TÊNTẬPTIN **
558 1. Gõ lại một lần nữa :!dir hoặc :!ls để liệt kê nội dung thư mục
559 rồi chọn một tên tập tin thích hợp, ví dụ TEST.
561 2. Di chuyển con trỏ tới đầu trang này, rồi gõ Ctrl-g để tìm ra số thứ
562 tự của dòng đó. HÃY NHỚ SỐ THỨ TỰ NÀY!
564 3. Bây giờ di chuyển con trỏ tới dòng cuối trang và gõ lại Ctrl-g lần nữa.
567 4. Để CHỈ ghi lại một phần vào một tập tin, gõ :#,# w TEST trong đó #,#
568 là hai số thứ tự bạn đã nhớ (đầu,cuối) và TEST là tên tập tin.
570 5. Nhắc lại, xem tập tin của bạn có ở đó không với :!dir nhưng ĐỪNG xóa.
579 ** Để chèn nội dung của một tập tin, gõ :r TÊNTẬPTIN **
581 1. Gõ :!dir để chắc chắn là có tệp tin TEST.
583 2. Đặt con trỏ tại đầu trang này.
588 3. Bây giờ dùng câu lệnh :r TEST để đọc tập tin TEST, trong đó TEST là
589 tên của tập tin.
591 CHÚ Ý: Tập tin được đọc sẽ đặt bắt đầu từ vị trí của con trỏ.
602 1. :!câulệnh thực hiện một câu lệnh ngoại trú
604 Một vài ví dụ hữu ích:
606 :!dir :!ls - liệt kê nội dung một thư mục.
607 :!del TÊNTẬPTIN :!rm TÊNTẬPTIN - xóa bỏ tập tin TÊNTẬPTIN.
609 2. :w TÊNTẬPTIN ghi tập tin hiện thời của Vim lên đĩa với tên TÊNTẬPTIN.
611 3. :#,#w TÊNTẬPTIN ghi các dòng từ # tới # vào tập tin TÊNTẬPTIN.
613 4. :r TÊNTẬPTIN đọc tập tin trên đĩa TÊNTẬPTIN và chèn nội dung của nó vào
614 tập tin hiện thời sau vị trí của con trỏ.
625 ** Gõ o để mở một dòng phía dưới con trỏ và chuyển vào chế độ Soạn thảo. **
627 1. Di chuyển con trỏ tới dòng có dấu --->.
629 2. Gõ o (chữ thường) để mở một dòng BÊN DƯỚI con trỏ và chuyển vào chế độ
632 3. Bây giờ sao chép dòng có dấu ---> và nhấn <ESC> để thoát khỏi chế độ Soạn
635 ---> Sau khi gõ o con trỏ sẽ đặt trên dòng vừa mở trong chế độ Soạn thảo.
637 4. Để mở một dòng Ở TRÊN con trỏ, đơn giản gõ một chữ O hoa, thay cho
639 Di chuyển con trỏ tới dòng này, rồi gõ Shift-O sẽ mở một dòng trên nó.
650 1. Di chuyển con trỏ tới cuối dòng đầu tiên có ký hiệu --->
653 2. Gõ a (chữ thường) để thêm văn bản vào SAU ký tự dưới con trỏ.
654 (Chữ A hoa thêm văn bản vào cuối một dòng.)
656 Chú ý: Lệnh này thay cho việc gõ i , ký tự cuối cùng, văn bản muốn chèn,
657 <ESC>, mũi tên sang phải, và cuối cùng, x , chỉ để thêm vào cuối dòng!
659 3. Bây giờ thêm cho đủ dòng thứ nhất. Chú ý rằng việc thêm giống hệt với
671 ** Gõ chữ cái R hoa để thay thế nhiều ký tự. **
673 1. Di chuyển con trỏ tới cuối dòng đầu tiên có ký hiệu --->.
675 2. Đặt con trỏ tại chữ cái đầu của từ đầu tiên khác với dòng có dấu
676 ---> tiếp theo (từ 'tren').
678 3. Bây giờ gõ R và thay thế phần còn lại của dòng thứ nhất bằng cách gõ
684 4. Chú ý rằng khi bạn nhấn <ESC> để thoát, đoạn văn bản không sửa đổi sẽ
693 ** Thiết lập một tùy chọn để việc tìm kiếm hay thay thế lờ đi kiểu chữ **
695 1. Tìm kiếm từ 'lodi' bằng cách gõ:
699 2. Đặt tham số 'ic' (Lodi - ignore case) bằng cách gõ:
702 3. Bây giờ thử lại tìm kiếm 'lodi' bằng cách gõ: n
705 4. Đặt các tham số 'hlsearch' và 'incsearch':
708 5. Bây giờ nhập lại câu lệnh tìm kiếm một lần nữa và xem cái gì xảy ra:
711 6. Để xóa bỏ việc hiện sáng từ tìm thấy, gõ:
717 1. Gõ o mở một dòng phía DƯỚI con trỏ và đặt con trỏ trên dòng vừa mở
719 Gõ một chữ O hoa để mở dòng phía TRÊN dòng của con trỏ.
721 2. Gõ a để chèn văn bản vào SAU ký tự nằm dưới con trỏ.
722 Gõ một chữ A hoa tự động thêm văn bản vào cuối một dòng.
724 3. Gõ một chữ R hoa chuyển vào chế độ Thay thế cho đến khi nhấn <ESC>.
726 4. Gõ ":set xxx" sẽ đặt tham số "xxx"
742 Vim có một hệ thống trợ giúp đầy đủ. Để bắt đầu, thử một trong ba
750 Bạn có thể tìm thấy trợ giúp theo một đề tài, bằng cách đưa tham số tới
762 ** Bật các tính năng của Vim **
764 Vim có nhiều tính năng hơn Vi, nhưng hầu hết chúng bị tắt theo mặc định.
765 Để sử dụng các tính năng này bạn cần phải tạo một tập tin "vimrc".
767 1. Soạn thảo tệp tin "vimrc", phụ thuộc vào hệ thống của bạn:
771 2. Bây giờ đọc tập tin "vimrc" ví dụ:
775 3. Ghi lại tập tin:
780 Bạn có thể thêm các thiết lập ưa thích vào tập tin "vimrc" này.
784 Bài học hướng dẫn sử dụng Vim (Vim Tutor) kết thúc tại đây. Bài học đưa ra
785 cái nhìn tổng quát về trình soạn thảo Vim, chỉ đủ để bạn có thể sử dụng
786 trình soạn thảo một cách dễ dàng. Bài học còn rất xa để có thể nói là đầy
787 đủ vì Vim có rất rất nhiều câu lệnh. Tiếp theo xin hãy đọc hướng dẫn người
792 Nhà xuất bản: New Riders
793 Cuốn sách đầu tiên dành hoàn toàn cho Vim. Đặc biệt có ích cho người mới.
794 Có rất nhiều ví dụ và tranh ảnh.
797 Cuốn sách tiếp theo này xuất bản sớm hơn và nói nhiều về Vi hơn là Vim,
798 nhưng cũng rất nên đọc:
800 Nhà xuất bản: O'Reilly & Associates Inc.
801 Đây là một cuốn sách hay và cho bạn biết tất cả cách thực hiện những gì muốn
802 làm với Vi. Lần xuất bản thứ sáu đã thêm thông tin về Vim.
804 Bài học hướng dẫn này viết bởi Michael C. Pierce và Robert K. Ware,
805 Colorado School of Mines sử dụng ý tưởng của Charles Smith,