Lines Matching refs:h
5 chính vì thế không thể trình bày hết được trong cuốn hướng dẫn này.
6 Cuốn hướng dẫn chỉ đưa ra những câu lệnh để giúp bạn sử dụng Vim
7 được dễ dàng hơn. Đây cũng chính là mục đich của sách
9 Cần khoảng 25-30 phút để hoàn thành bài học, phụ thuộc vào thời
10 gian thực hành.
12 Các câu lệnh trong bài học sẽ thay đổi văn bản này. Vì thế hãy tạo
13 một bản sao của tập tin này để thực hành (nếu bạn dùng "vimtutor"
16 Hãy nhớ rằng hướng dẫn này viết với nguyên tắc "học đi đôi với hành".
17 Có nghĩa là bạn cần chạy các câu lệnh để học chúng. Nếu chỉ đọc, bạn
20 Bây giờ, cần chắc chắn là phím Shift KHÔNG bị nhấn và hãy nhấn phím
22 trên màn hình.
27 ** Để di chuyển con trỏ, nhấn các phím h,j,k,l như đã chỉ ra. **
29 k Gợi ý: phím h ở phía trái và di chuyển sang trái.
30 < h l > phím l ở bên phải và di chuyển sang phải.
33 1. Di chuyển con trỏ quanh màn hình cho đến khi bạn quen dùng.
36 ---> Bây giờ bạn biết cách chuyển tới bài học thứ hai.
40 Chú ý: Nếu bạn không chắc chắn về những gì đã gõ, hãy nhấn <ESC> để chuyển vào
44 bạn sẽ di chuyển con trỏ nhanh hơn so với các phím mũi tên.
50 !! CHÚ Ý: Trước khi thực hiện bất kỳ lệnh nào, xin hãy đọc cả bài học này!!
57 Nếu bạn muốn ghi nhớ những thay đổi đó và thoát thì hãy gõ:
60 3. Khi thấy dấu nhắc shell, hãy gõ câu lệnh đã đưa bạn tới hướng dẫn này. Có
66 4. Nếu bạn đã nhớ và nắm chắc những câu lệnh trên, hãy thực hiện các bước từ
86 5. Câu trên đã sửa xong, hãy chuyển tới Bài 1.4.
88 Chú ý: Khi học theo cuốn hướng dẫn này đừng cố nhớ, mà học từ thực hành.
100 2. Để dòng thứ nhất giống hệt với dòng thứ hai, di chuyển con trỏ lên ký tự
111 5. Sau khi thấy quen với việc chèn văn bản hãy chuyển tới phần tổng kết
120 h (trái) j (xuống) k (lên) l (phải)
132 CHÚ Ý: Nhấn <ESC> sẽ đưa bạn vào chế độ Câu lệnh hoặc sẽ hủy bỏ một câu lệnh
152 CHÚ Ý: các ký tự dw sẽ xuất hiện trên dòng cuối cùng của màn hình khi bạn gõ
153 chúng. Nếu bạn gõ nhầm, hãy nhấn <ESC> và làm lại từ đầu.
214 quyết định dùng hai chữ d để đơn giản hóa thao tác này.
219 4. Gõ 2dd (hãy nhớ lại bộ ba số-câu lệnh-đối tượng) để xóa hai dòng.
234 ** Nhấn u để hủy bỏ những câu lệnh cuối cùng, U để sửa cả một dòng. **
239 3. Bây giờ gõ u để hủy bỏ câu lệnh vừa thự hiện (xóa chữ cái).
241 5. Bây giờ gõ chữ U hoa để phục hồi trạng thái ban đầu của dòng.
242 6. Bây giờ gõ u vài lần để hủy bỏ câu lệnh U và các câu lệnh trước.
244 lại các câu lệnh (hủy bỏ các câu lệnh hủy bỏ).
248 8. Đây là những câu lệnh rất hữu ích. Bây giờ chuyển tới Tổng kết Bài 2.
272 5. Để hủy bỏ thao tác trước, gõ: u (chữ u thường)
273 Để hủy bỏ tất cả các thao tác trên một dòng, gõ: U (chữ U hoa)
274 Để hủy bỏ các câu lệnh hủy bỏ, gõ: CTRL-R
318 CHÚ Ý: Hãy nhớ rằng bạn cần thực hành, không nên "học vẹt".
332 3. Gõ cw và sửa lại từ (trong trường hợp này, gõ 'ine'.)
387 Bây giờ chúng ta tiếp tục bài học mới.
398 Chú ý: Đọc toàn bộ bài học này trước khi thực hiện bất kỳ bước nào!!
407 trở lại dòng mà con trỏ đã ở trước khi nhấn tổ hợp Ctrl-g.
408 (Khi bạn gõ số, chúng sẽ KHÔNG hiển thị trên màn hình.)
410 4. Nếu bạn cảm thấy đã hiểu rõ, hãy thực hiện các bước từ 1 tới 3.
421 xuất hiện tại cuối màn hình giống như câu lệnh : .
426 Để tìm kiếm cụm từ theo hướng ngược lại, gõ Shift-N .
428 4. Nếu bạn muối tìm kiếm cụm từ theo hướng ngược lại đầu tập tin, sử dụng
493 Sau một lần tìm kiếm gõ n để tìm kiếm cụm từ lại một lần nữa theo hướng
494 đã tìm hoặc Shift-N để tìm kiếm theo hướng ngược lại.
503 Để chương trình hỏi lại trước khi thay thế, thêm 'c' :%s/cũ/mới/gc
512 1. Gõ câu lệnh quen thuộc : để đặt con trỏ tại cuối màn hình.
546 tin sẽ là bản sao của hướng dẫn tại thời điểm bạn ghi lại.
559 rồi chọn một tên tập tin thích hợp, ví dụ TEST.
586 XUỐNG bài học này lần nữa.
604 Một vài ví dụ hữu ích:
659 3. Bây giờ thêm cho đủ dòng thứ nhất. Chú ý rằng việc thêm giống hệt với
740 ** Sử dụng hệ thống trợ giúp có sẵn **
742 Vim có một hệ thống trợ giúp đầy đủ. Để bắt đầu, thử một trong ba
764 Vim có nhiều tính năng hơn Vi, nhưng hầu hết chúng bị tắt theo mặc định.
767 1. Soạn thảo tệp tin "vimrc", phụ thuộc vào hệ thống của bạn:
784 Bài học hướng dẫn sử dụng Vim (Vim Tutor) kết thúc tại đây. Bài học đưa ra
786 trình soạn thảo một cách dễ dàng. Bài học còn rất xa để có thể nói là đầy
787 đủ vì Vim có rất rất nhiều câu lệnh. Tiếp theo xin hãy đọc hướng dẫn người
790 Cuốn sách sau được khuyên dùng cho việc nghiên cứu sâu hơn:
797 Cuốn sách tiếp theo này xuất bản sớm hơn và nói nhiều về Vi hơn là Vim,
804 Bài học hướng dẫn này viết bởi Michael C. Pierce và Robert K. Ware,