Lines Matching refs:ch
2 = Xin chào mừng bạn đến với Hướng dẫn dùng Vim - Phiên bản 1.5 =
5 chính vì thế không thể trình bày hết được trong cuốn hướng dẫn này.
6 Cuốn hướng dẫn chỉ đưa ra những câu lệnh để giúp bạn sử dụng Vim
7 được dễ dàng hơn. Đây cũng chính là mục đich của sách
17 Có nghĩa là bạn cần chạy các câu lệnh để học chúng. Nếu chỉ đọc, bạn
20 Bây giờ, cần chắc chắn là phím Shift KHÔNG bị nhấn và hãy nhấn phím
27 ** Để di chuyển con trỏ, nhấn các phím h,j,k,l như đã chỉ ra. **
31 j phím j trong như một mũi tên chỉ xuống
36 ---> Bây giờ bạn biết cách chuyển tới bài học thứ hai.
40 Chú ý: Nếu bạn không chắc chắn về những gì đã gõ, hãy nhấn <ESC> để chuyển vào
41 chế độ Câu lệnh, rồi gõ lại những câu lệnh mình muốn.
52 1. Nhấn phím <ESC> (để chắc chắn là bạn đang ở chế độ Câu lệnh).
66 4. Nếu bạn đã nhớ và nắm chắc những câu lệnh trên, hãy thực hiện các bước từ
73 ** Trong chế độ Câu lệnh nhấn x để xóa ký tự nằm dưới con trỏ. **
84 ---> Emm xiinh em đứnng chỗ nào cũnkg xinh.
96 ** Trong chế độ Câu lệnh nhấn i để chèn văn bản. **
101 đầu tiên NGAY SAU chỗ muốn chèn văn bản.
105 4. Sau mỗi lần chèn từ còn thiếu nhấn <ESC> để trở lại chế dộ Câu lệnh.
111 5. Sau khi thấy quen với việc chèn văn bản hãy chuyển tới phần tổng kết
127 4. Để xóa bỏ ký tự nằm dưới con trỏ trong chế độ Câu lệnh gõ: x
129 5. Để chèn văn bản tại vị trí con trỏ trong chế độ Câu lệnh gõ:
132 CHÚ Ý: Nhấn <ESC> sẽ đưa bạn vào chế độ Câu lệnh hoặc sẽ hủy bỏ một câu lệnh
135 Bây giờ chúng ta tiếp tục với Bài 2.
144 1. Nhấn <ESC> để chắc chắn là bạn đang trong chế độ Câu lệnh.
153 chúng. Nếu bạn gõ nhầm, hãy nhấn <ESC> và làm lại từ đầu.
167 1. Nhấn <ESC> để chắc chắn là bạn đang trong chế độ Câu lệnh.
194 đối_tượng - câu lệnh sẽ thực hiện trên chúng (liệt kê phía dưới).
196 Danh sách ngắn của đối tượng:
201 CHÚ Ý: Dành cho những người ham tìm hiểu, chỉ nhấn đối tượng trong chế độ Câu
202 lệnh mà không có câu lệnh sẽ di chuyển con trỏ như trong danh sách trên.
214 quyết định dùng hai chữ d để đơn giản hóa thao tác này.
222 2) Tình yêu chân thành em dành cả cho anh
228 9) Bao khổ đau chờ tia nắng bình minh
238 2. Gõ x để xóa chữ cái gây ra lỗi đầu tiên.
239 3. Bây giờ gõ u để hủy bỏ câu lệnh vừa thự hiện (xóa chữ cái).
241 5. Bây giờ gõ chữ U hoa để phục hồi trạng thái ban đầu của dòng.
248 8. Đây là những câu lệnh rất hữu ích. Bây giờ chuyển tới Tổng kết Bài 2.
263 4. Một câu lệnh trong chế độ Câu lệnh có dạng:
269 đối_tượng - câu lệnh sẽ thực hiện trên chúng, ví dụ w (từ),
272 5. Để hủy bỏ thao tác trước, gõ: u (chữ u thường)
273 Để hủy bỏ tất cả các thao tác trên một dòng, gõ: U (chữ U hoa)
286 3. Di chuyển con trỏ tới dòng Ở TRÊN chỗ cần dán.
288 4. Trong chế độ Câu lệnh, gõ p để thay thế dòng.
290 5. Lặp lại các bước từ 2 tới 4 để đặt các dòng theo đúng thứ tự của chúng.
330 2. Đặt con trỏ trên chữ trong.
334 4. Gõ <ESC> và chuyển tới lỗi tiếp theo (chữ cái đầu tiên trong số cần thay.)
341 Chú ý rằng cw không chỉ thay đổi từ, nhưng còn đưa bạn vào chế độ chèn.
379 3. Câu lệnh thay đổi cho phép bạn thay đổi đối tượng chỉ ra từ con
387 Bây giờ chúng ta tiếp tục bài học mới.
408 (Khi bạn gõ số, chúng sẽ KHÔNG hiển thị trên màn hình.)
420 1. Trong chế độ Câu lệnh gõ ký tự / .Chú ý rằng ký tự này và con trỏ sẽ
453 Chú ý: Rất có ích khi sửa lỗi chương trình, khi có các lỗi thừa thiếu dấu ngoặc!
468 2. Gõ :s/duou/ruou <ENTER> . Chú ý rằng câu lệnh này chỉ thay đổi từ tìm
496 3. Gõ % khi con trỏ nằm trên một (,),[,],{, hay } sẽ chỉ ra vị trí của
503 Để chương trình hỏi lại trước khi thay thế, thêm 'c' :%s/cũ/mới/gc
515 2. Bây giờ gõ ký tự ! (chấm than). Ký tự này cho phép bạn
522 Chú ý: Có thể thực hiện bất kỳ câu lệnh ngoại trú nào theo cách này.
538 2. Chọn một tên tập tin chưa có, ví dụ TEST.
540 3. Bây giờ gõ: :w TEST (trong đó TEST là tên tập tin bạn đã chọn.)
559 rồi chọn một tên tập tin thích hợp, ví dụ TEST.
579 ** Để chèn nội dung của một tập tin, gõ :r TÊNTẬPTIN **
581 1. Gõ :!dir để chắc chắn là có tệp tin TEST.
594 có hai Bài 5.3, bản gốc và bản vừa chèn.
604 Một vài ví dụ hữu ích:
613 4. :r TÊNTẬPTIN đọc tập tin trên đĩa TÊNTẬPTIN và chèn nội dung của nó vào
625 ** Gõ o để mở một dòng phía dưới con trỏ và chuyển vào chế độ Soạn thảo. **
629 2. Gõ o (chữ thường) để mở một dòng BÊN DƯỚI con trỏ và chuyển vào chế độ
632 3. Bây giờ sao chép dòng có dấu ---> và nhấn <ESC> để thoát khỏi chế độ Soạn
635 ---> Sau khi gõ o con trỏ sẽ đặt trên dòng vừa mở trong chế độ Soạn thảo.
637 4. Để mở một dòng Ở TRÊN con trỏ, đơn giản gõ một chữ O hoa, thay cho
638 chữ o thường. Hãy thử thực hiện trên dòng dưới đây.
648 ** Gõ a để chèn văn bản vào SAU con trỏ. **
651 bằng cách gõ $ trong chế độ câu lệnh.
653 2. Gõ a (chữ thường) để thêm văn bản vào SAU ký tự dưới con trỏ.
656 Chú ý: Lệnh này thay cho việc gõ i , ký tự cuối cùng, văn bản muốn chèn,
657 <ESC>, mũi tên sang phải, và cuối cùng, x , chỉ để thêm vào cuối dòng!
660 việc chèn, trừ vị trí chèn văn bản.
671 ** Gõ chữ cái R hoa để thay thế nhiều ký tự. **
675 2. Đặt con trỏ tại chữ cái đầu của từ đầu tiên khác với dòng có dấu
678 3. Bây giờ gõ R và thay thế phần còn lại của dòng thứ nhất bằng cách gõ
693 ** Thiết lập một tùy chọn để việc tìm kiếm hay thay thế lờ đi kiểu chữ **
695 1. Tìm kiếm từ 'lodi' bằng cách gõ:
699 2. Đặt tham số 'ic' (Lodi - ignore case) bằng cách gõ:
702 3. Bây giờ thử lại tìm kiếm 'lodi' bằng cách gõ: n
718 trong chế độ Soạn thảo.
719 Gõ một chữ O hoa để mở dòng phía TRÊN dòng của con trỏ.
721 2. Gõ a để chèn văn bản vào SAU ký tự nằm dưới con trỏ.
722 Gõ một chữ A hoa tự động thêm văn bản vào cuối một dòng.
724 3. Gõ một chữ R hoa chuyển vào chế độ Thay thế cho đến khi nhấn <ESC>.
750 Bạn có thể tìm thấy trợ giúp theo một đề tài, bằng cách đưa tham số tới
764 Vim có nhiều tính năng hơn Vi, nhưng hầu hết chúng bị tắt theo mặc định.
780 Bạn có thể thêm các thiết lập ưa thích vào tập tin "vimrc" này.
785 cái nhìn tổng quát về trình soạn thảo Vim, chỉ đủ để bạn có thể sử dụng
786 trình soạn thảo một cách dễ dàng. Bài học còn rất xa để có thể nói là đầy
790 Cuốn sách sau được khuyên dùng cho việc nghiên cứu sâu hơn:
793 Cuốn sách đầu tiên dành hoàn toàn cho Vim. Đặc biệt có ích cho người mới.
797 Cuốn sách tiếp theo này xuất bản sớm hơn và nói nhiều về Vi hơn là Vim,
801 Đây là một cuốn sách hay và cho bạn biết tất cả cách thực hiện những gì muốn
810 Dịch bởi: Phan Vĩnh Thịnh <[email protected]>, 2005